Kỳ thi THPT quốc gia là một kỳ thi quan trọng, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong cuộc sống của mỗi người. Để có sự chuẩn bị tốt cho kỳ thi này, thì việc ôn luyện các đề thi thử, các đề thi đã từng xuất hiện là một điều không thể bỏ qua.

Trong bài viết này, hãy cùng IZONE tìm hiểu về 4 đề thi tiếng Anh chính thức của Bộ Giáo dục & Đào tạo năm 2020, và đáp án cũng như giải thích chi tiết cho 4 đề thi này nhé.

4 đề thi tiếng anh THPT quốc gia 2020

Dưới đây là 4 đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2020, mà IZONE đã tổng hợp lại:

Mã đề 401: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 MÃ ĐỀ 401.pdf

Mã đề 402: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 MÃ ĐỀ 402.pdf

Mã đề 403: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 MÃ ĐỀ 403.pdf

Mã đề 404: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 MÃ ĐỀ 404.pdf

Để có thể tải trọn bộ 4 đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2020: Click tại đây

Đáp án và giải thích đáp án 4 đề thi tiếng anh THPT quốc gia 2020

Đáp án mã đề 401

Bảng đáp án đề thi THPT quốc gia 2020 – Mã đề 401

1. D11. A21. B31. A41. A2. A12. B22. C32. D42. B3. B13. D23. B33. A43. D4. D14. B24. A34. B44. A5. B15. B25. C35. A45. C6. A16. D26. D36. D46. D7. A17. D27. D37. B47. A8. C18. C28. C38. B48. A9. A19. D29. B39. D49. D10. B20. B30. A40. D50. A

Đáp án mã đề 402

Bảng đáp án đề thi THPT quốc gia 2020 – Mã đề 402

1. C11. D21. B31. D41. B2. C12. C22. B32. D42. A3. C13. C23. B33. B43. A4. D14. D24. A34. D44. C5. C15. C25. B35. A45. B6. C16. A26. B36. B46. D7. D17. D27. C37.D47. B8. C18. A28. A38. C48. D9. B19. A29. A39. B49. A10. A20. C30. A40. B50. B

Đáp án mã đề 403

Bảng đáp án đề thi THPT quốc gia 2020 – Mã đề 403

1. A11. A21. D31. D41. A2. C12. B22. C32. C42. B3. D13. D23. C33. A43. C4. B14. B24. D34. C44. B5. D15. A25. A35. B45. B6. B16. D26. D36. A46. A7. C17. A27. D37.B47. A8. D18. A28. A38. C48. D9. C19. B29. A39. B49. B10. D20. A30. B40. C50. B

Đáp án mã đề 404

Bảng đáp án đề thi THPT quốc gia 2020 – Mã đề 404

1. B11. C21. A31. B41. D2. C12. A22. B32. B42. C3. A13. C23. A33. C43. B4. D14. C24. D34. C44. B5. D15. B25. B35. A45. D6. B16. A26. B36. D46. A7. D17. D27. C37.C47. A8. C18. C28. B38. D48. B9. A19. A29. B39. A49. A10. A20. C30. D40. B50. D

Giải thích đáp án đề thi THPT quốc gia 2020

Giải chi tiết mã đề 401

Đáp ánGiải thích chi tiếtPhân loạiMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.1. D

  • A. expensive /ɪkˈspensɪv/ -> trọng âm nhấn vào âm số 2
  • B. successful /səkˈsesfl/ -> trọng âm nhấn vào âm số 2
  • C. important /ɪmˈpɔːrtnt/ -> trọng âm nhấn vào âm số 2
  • D. musical /ˈmjuːzɪkl/ -> trọng âm nhấn vào âm số 1

Kiến thức về trọng âm tiếng Anh2. A

  • A. practise /ˈpræktɪs/ -> trọng âm nhấn vào âm số 1
  • B. include /ɪnˈkluːd/ -> trọng âm nhấn vào âm số 2
  • C. arrive /əˈraɪv/ -> trọng âm nhấn vào âm số 2
  • D. accept /əkˈsept/ -> trọng âm nhấn vào âm số 2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions3. B

  • A. clouds /klaʊdz/
  • B. costs /kɒsts/
  • C. pains /peɪnz/
  • D. farms /fɑːmz/Để trả lời chính xác câu hỏi này, bạn cần phải nắm rõ quy tắc phát âm khi thêm s/es

Kiến thức về phát âm tiếng Anh4. D

  • A. lake /leɪk/
  • B. game /ɡeɪm/
  • C. shape /ʃeɪp/
  • D. flat /flæt/

Mark the letter A, B, C. or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.5. B

Tickets for such events will be typically cheap unless you want seats in the VIP areas.A. rarely (adv): hiếm khiB. normally (adv): thông thườngC. directly (adv): một cách trực tiếpD. carefully (adv): một cách cẩn thận

Giải thích: Typically (adv): đặc thù, đặc trưng (thường thường là như vậy), vì vậy, nó là từ đồng nghĩa với từ normally

Từ vựng6. A

Peter was very sick until he took the marvelous medicine that Doctor Staples prescribedA. wonderful (adj): tuyệt vờiB. secret (adj): bí mậtC. attractive (adj): thu hútD. terrible (adj): tồi tệ

Giải thích:Marvelous (adj): tuyệt diệu, kỳ diệu, vì vậy, marvelous sẽ là một từ đồng nghĩa với wonderful

Từ vựngMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.7. A

Despite numerous hard pushes, he couldn’t make the window open.

A. gentle (adj): dịu dàngB. strong (adj): mạnh mẽC. firm (adj): chắc chắnD. plain (adj): đơn giản, giản dị

Giải thích: hard (adj): mạnh, dữ dội, vì vậy từ này sẽ trái nghĩa với từ gentle

Từ vựng8. C

When I suggested he was mistaken, John got hot under the collar and stormed out of the room.

A. got emotional: trở nên xúc độngB. became furious: trở nên giận dữ C. remained calm: giữ được bình tĩnhD. felt anxious: cảm thấy lo lắng

Giải thích: Got hot under the collar (idiom): nổi nóng, tức giận với cái gì, vì vậy cụm idiom này sẽ trái nghĩa với C.remained calm.

Từ vựngMark the letter A, B, C, or on your answer sheet lo indicate the corrected answer to each other following questions9. A

it’s no good _____ a fuss and arguing over such an unimportant issue.A. making B. holding C. doing D. getting

Giải thích:Cấu trúc cần nhớ: It’s no good + Ving.Cấu trúc it’s no good có nghĩa là “không có ích gì”. Để trả lời đúng câu hỏi này, bạn cần biết về cụm collocation: make a fuss: làm quá lên, làm ầm lên.

Dịch: Làm ầm lên và tranh cãi về một vấn đề không quan trọng như vậy không có ích gì cả.

10. B

Health experts strongly advise patients with hypertension to avoid food _____ amounts of fat.

A. contained B. containing C. contains D. is contained

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về cách rút gọn mệnh đề quan hệ.Câu được viết đầy đủ sẽ như sau:Health experts strongly advise patients with hypertension to avoid food that contains amounts of fat.Trong trường hợp này, “that contains” có thể được rút gọn thành containing. Vì vậy, đáp án đúng là B. containing.

Dịch: Các chuyên gia y tế khuyên bệnh nhân tăng huyết áp nên tránh thực phẩm có chứa nhiều chất béo.

Mệnh đề quan hệ11. A

The graphics of this book are attractive, but its _____ is not original at all.

A. content (n): nội dungB. chapter (n): chươngC. character (n):ký tự D. page (n): trang

Giải thích: Dựa vào nét nghĩa của các đáp án, ta thấy đáp án A là đáp án có nội dung phù hợp nhất.

Từ vựng12. B

If I _____ you, I would spend more time with the children.A. would be B. were C. will be D. am

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật trong hiện tại)

Cấu trúc cần nhớ:If + S + V(past simple), S + would/could/might + V (infinitive)

Đáp án đúng cần chọn là B.were.Cấu trúc “If I were you” còn thường được sử dụng để đưa ra lời khuyên.

Câu điều kiện13. D

Bill’s mother won’t let him go out with his friends _____ .A. when he finished his homework B. after he had finished his homework

C. once he finished his homework D until he has finished his homework

Giải thích: Với câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ về cấu trúc với các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Cấu trúc cần nhớ:Until/when/as soon as + S + V(s/es), S + will/can/ + V hoặcUntil/when/as soon as + S + have/has Vpii, S + will/can/ + V

Mệnh đề trạng ngữ14. B

Peter is an ambitious man who will never _____ till he gets what he wantsA. turn down: từ chốiB. give up: bỏ cuộcC. put on: mặc lên D. take back: lấy lại/rút lại

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ các nét nghĩa của những phrasal verb phổ biến trong tiếng Anh. Vì vậy, đáp án B là đáp án phù hợp nghĩa nhất trong trường hợp này.

Phrasal verb(Từ vựng)15. B

I would like to extend my gratitude to all the staff for their _____ support, without which our company couldn’t have overcome the crisisA. unbending B. unfailing C. unmoving D. unfeeling

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần phải nắm rõ kiến thức liên quan đến collocation (những từ hay đi cùng với nhau).

Trong câu này, từ vựng hay đi với từ support là: unfailing.

Unfailing support (collocation): sự hỗ trợ liên tục, không ngừng nghỉ.

Collocation(Từ vựng)16. D

Most women expect _____ more help with the housework from their husbands.A. to getting B. get C. getting D. to get

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ cấu trúc:Expect to V/ expect somebody to V: mong muốn làm gì/ mong ai đó làm gì.

Từ vựng17. D

Having your private life scrutinised closely by the public is regarded as part and _____ of being a celebrity.

A. package B. post C. packet D. parcel

Giải thích:Đây là một câu hỏi kiểm tra về từ vựng, đòi hỏi các bạn phải nắm được các thành ngữ phổ biến trong tiếng Anh.part and parcel (idiom): là phần thiết yếu, phần quan trọng của cái gì

Thành ngữ(Từ vựng)18. C

He is often _____ last person to leave the officeA. an B. a C. the D. Ø ( no article)Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về mạo từ. Trước những từ như “last /first / only/ …” thì ta cần sử dụng mạo từ “the”.Các bạn thể tham khảo thêm: Những lỗi sai phổ biến khi sử dụng mạo từ

Mạo từ19. D

One _____ method for keeping our mind active is doing crosswordA. popularity B. popularize C. popularly D popular

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về các từ loại. Cụ thể là từ loại nào thường xuất hiện với từ loại nào.Trong câu này, method là 1 danh từ nên ta cần chú ý rằng, từ loại thường hay xuất hiện với danh từ là tính từ.Vì vậy, ta chọn đáp án D.

Từ loại20. B

Mary feels confident about the competition _____ she has been well-prepared for it.A. because of B. because C. although D. despiteGiải thích:Với câu này, các bạn cần nắm được kiến thức liên quan đến các liên từ có trong tiếng anh.

Cấu trúc cần nhớ:Because + clause 1, clause 2.Because of + N/Ving, clause.Although + clause 1, clause 2.Despite + N/Ving, clause.Bởi, vì sau chỗ trống, ta thấy xuất hiện một mệnh đề, nên có thể loại được 2 đáp án là A. because of và D. Despite.Dựa vào ngữ cảnh của câu, ta có thể chọn đáp án là: B. because

[Xem thêm]: Tổng hợp các liên từ trong tiếng Anh và cách sử dụng A – Z

Liên từ21. B

Her academic performance has greatly improved since she _____ her study methodsA. will change B. changed D. would change C. was changingGiải thích:Đây là một câu hỏi về thì của động từ. Cụ thể là thì hiện tại hoàn thành (ta có thể nhìn ra điều này với sự xuất hiện của has + Vpii since) Để trả lời chính xác câu hỏi này, các bạn cần chú ý cấu trúc sau:S + have/has + Vpii since + S + Ved/bất quy tắc .Sau since ta cần một mệnh đề ở thì quá khứ đơn. Vì vậy, đáp án đúng là B. changed

Thì của động từ (Thì hiện tại hoàn thành)22. C

You like the food here, _____?A won’t you B. didn’t you C. don’t you D. haven’t you

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ kiến thức & cấu trúc về câu hỏi đuôi. Với câu hỏi đuôi ở thì hiện tại đơn (với động từ thường), thì ta sử dụng cấu trúc sau:S + V + (O), don’t/doesn’t + S?Vì vậy, đáp án là C.Để nắm rõ cấu trúc về câu hỏi đuôi với các thì trong tiếng Anh, hãy tham khảo bài: Câu hỏi đuôi (Tag question): Công dụng, Cấu trúc, Dạng đặc biệt

Câu hỏi đuôi23. B

The whole world is waiting _____ a vaccine against Covid-19.A. by B. for C. to D. in

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được những giới từ thường nào thường xuyên xuất hiện đi cùng với một động từ.Trong câu này, với động từ wait thì giới từ thường hay xuất hiện với nó là “for”.Cấu trúc cần nhớ: wait for somebody/something: đợi ai/cái gì

Giới từMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option the best completes the following exchanges.24. A

Jenny and Kathy are arranging to see a new film.

– Jenny: “Why don’t you come over and see the new film with me?”

– Kathy: “_____”

A. Great! I’d love to. B. Oh, I’m afraid so.

C. You’re welcome. D. Wow! I didn’t realise that.

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được cách trả lời trong các bối cảnh giao tiếp xã hội.

Cụ thể, trong câu hỏi này, Jenny đang đề nghị Kathy xem một bộ phim mới với cô ấy. Câu trả lời của Kathy sẽ cho biết liệu cô ấy có muốn tham gia cùng Jenny hay không.A. “Great! I’d love to: Tuyệt vời! tôi muốn” – đây là câu trả lời tốt nhất vì nó thể hiện sự đồng ý lời mời của KathyB. “Oh, I’m afraid so: tôi sợ là không được rồi” – câu trả lời này thường được sử dụng để từ tối một lời mời, yêu cầu một cách lịch sự

C. You’re welcome: không có gì – câu trả lời này không phù hợp trong ngữ cảnh trên, nó thường được sử dụng khi chúng ta giúp đỡ ai đó và nhận được lời cảm ơn từ người đó. D. Wow! I didn’t realise that: Ôi, tôi không nhận ra điều đó – câu trả lời này không phù hợp với bối cảnh trên, nó thường được sử dụng để thể sự ngạc nhiên, kinh ngạc của người nói

Bối cảnh xã hội25. C

Helen and Sarah are talking about their school’s field trip.

– Helen: “This is the best field trip we’ve ever had.”

– Sarah: “_____” . Everyone enjoyed it to the fullest.”A. I don’t think that’s a good idea B. I totally disagree

C. You’re right D. Never mindGiải thích:

Với câu hỏi này Helen đang đưa ra ý kiến của mình về chuyến đi “Đây là chuyến đi thực địa tuyệt vời nhất mà cô ấy có”.

Dựa vào câu: “Everyone enjoyed it to the fullest.”, ta biết rằng Sarah cũng đồng tình với Helen. Vì vậy, với các đáp án thì ta cần phải xác định xem đáp án nào thể hiện sự đồng ý.

A. I don’t think that’s a good idea: Tôi không nghĩ đó là một ý tưởng hay → không phù hợp trong bối cảnh này, chúng ta dùng câu này khi muốn diễn đạt sự không đồng tình với một ý tưởng, đề xuất.

B. I totally disagree: Tôi hoàn toàn không đồng ý. → không phù hợp trong bối cảnh này, câu này được sử dụng trong bối cảnh người nói thể hiện sự không đồng tình với điều gì.

C. You’re right: Bạn nói đúng → đây là đáp án chính xác trong bối cảnh này, nó thể hiện sự đồng tình

D. Never mind: Không có gì đâu → không phù hợp trong bối cảnh này, câu này được sử dụng khi người nói muốn người nghe “không cần quan tâm về điều gì”.

Bối cảnh xã hộiRead the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

INTERNSHIPS

In many countries going through difficult economic times, job openings for new graduates can be few and far between. In this competitive environment, relevant work experience can help job seekers stand out from the crowd, and (26) _____ organisations now offer temporary placements, called internships. The problem with

numerous internships, (27) _____, is that they are unpaid, and this often puts young people off applying for them.

Employers and interns sometimes come to mutually beneficial arrangements, however. Dinesh Pathan, applying for an internship with an IT company, negotiated a deal in which he would be given travel (28) _____ only for two weeks, and then, as long as he could show his marketing work was adding value, he would be paid a wage.

The arrangement worked well: Dinesh had a(n) (29) _____ to work hard, and he ended up feeling “not so much an intern as a temporary staffer”. HR consultant Denise Baker says similar arrangements are common. What is more, “if interns do well, employers would often rather make them full employees than recruit people (30) _____ they don’t know”.

(Adapted from Exam Essentials Practice Tests – Cambridge English by Tom Bradbury and Eunice Yeates)

26. D

In this competitive environment, relevant work experience can help job seekers stand out from the crowd, and (26) _____ organisations now offer temporary placements, called internships.

A. much B. every C. another D. manyGiải thích:

Với câu hỏi này, các bạn cần nắm về kiến thức liên quan đến lượng từ, và các cách sử dụng lượng từ.

Với câu 26, thì ta thấy organisations là một danh từ đếm được đang ở dạng số nhiều, vì vậy đáp án phù hợp nhất là đáp án D. manyCấu trúc cần nhớ:Much + N (không đếm được)Every + N (đếm được số ít)

Another + N (đếm được số ít)Many + N (đếm được số nhiều)

Lượng từ27. D

The problem with numerous internships, (27) _____, is that they are unpaid, and this often puts young people off applying for them.

A. instead B. therefore C. moreover D. however

Giải thích:Với câu này, bạn cần phải nắm được cấu trúc của các từ nối trong tiếng Anh, cũng như mục đích sử dụng của chúng.A. instead (adv): thay vào đó, từ instead thường được sử dụng khi ta muốn đưa ra đưa ra một thông tin khác với những gì được đề cập, dự định trước đó.Ví dụ: I was going to go to the store, but instead I went to the park. (Tôi định đi đến cửa hàng, nhưng thay vào đó tôi đã đi đến công viên)Trong câu này , từ instead chỉ ra rằng, bạn đã quyết định làm một điều khác so với dự định ban đầu. → đáp án A không phù hợp với bối cảnh.B. therefore (adv): vì vậy. Ta thường sử dụng từ therefore khi muốn đưa ra một kết luận → đáp án B không phù hợp với bối cảnh.C. moreover (adv) hơn nữ. Ta thường sử dụng từ moreover khi muốn đưa ra thêm một → đáp án C không phù hợp với bối cảnh.D. However: tuy nhiên. Đây là đáp án đúng, bởi vì trong câu này, tác giả đang muốn đưa ra một thông tin thể hiện sự tương phản/trái ngược với câu trước đó.

Từ nối28. C

Dinesh Pathan, applying for an internship with an IT company, negotiated a deal in which he would be given travel (28) _____ only for two weeks

A. companions (n): những người bạn đồng hànhB. restrictions (n): những hạn chếC. expenses (n): các chi phíD. destinations(n): các địa điểm

Giải thích:Với câu hỏi này, để trả lời, các bạn cần phải nắm được nét nghĩa của các đáp án, để có thể chọn được đáp án phù hợp.Trong bối cảnh này, đáp án phù hợp nghĩa là đáp án C. expenses.Travel expenses (n): các chi phí đi lại

Từ vựng29. B

The arrangement worked well: Dinesh had a(n) (29) _____ to work hard, and he ended up feeling “not so much an intern as a temporary staffer”. A. profit (n): lợi nhuậnB. incentive (n): sự khuyến khích, khích lệC. persuasion (n): sự thuyết phụcD. promotion (n): sự thăng tiến, tăng chức

Giải thích:Với câu hỏi này, để trả lời, các bạn cần phải nắm được nét nghĩa của các đáp án, để có thể chọn được đáp án phù hợp.Trong bối cảnh này, đáp án phù hợp nghĩa là đáp án B. incentive.

Từ vựng30. A

What is more, “if interns do well, employers would often rather make them full employees than recruit people (30) _____

they don’t know”.A who B. when C. where D. which

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức liên quan đến các đại từ quan hệ trong tiếng Anh.Trong câu này, đáp án đúng là A. who, bởi vì đại từ quan hệ who này được sử dụng để giúp người đọc xác định được những người ngày là những người nào.Những đại từ khác như, when/where/which, không được sử dụng để bổ sung thông tin cho đối tượng là con người.

Mệnh đề quan hệRead the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.

Staying in hotels and resorts has been a traditional part of travel since the beginning of mass tourism. But nowadays, many tourists want a more intimate experience. For this reason, they are choosing to ‘go native’. This often means staying in the kinds of places that local people inhabit. In big cities, you can try staying with the friend of a friend. You may end up sleeping on the couch or the floor, but the advantages outweigh the discomfort. The biggest plus is that you’ll be staying with a local and seeing the city from a local perspective.

Another option is house-swapping. Several websites allow you to connect with people who want to trade living situations. It’s usual to exchange emails about favourite places in the city before the swap, meaning you can have a truly local experience. But of course, you can only do this if you don’t mind having strangers staying in your house.

For the more adventurous, staying in a native structure in an African village or a hut on the water in Vietnam or Thailand can be a real thrill. These might not even include plumbing or electricity, and that is part of the charm. The experience of dealing with oil lamps and carrying water really gives you a sense of how the people live.

No matter how unadventurous you feel, you might want to consider crossing hotels off your list. Getting to know the local way of life is the most valuable part of travel. And what better way is there to do this than staying where the local people actually live?

(Adapted from Solutions – Third Edition by Tim Falla and Paul A Davies)

31. A

What is the passage mainly about?

A. New holiday accommodation trends B. Adventurous holiday activities

C. World heritage sites D. Main tourist attractions in Asia

Giải thích: Đoạn văn nói chủ yếu về các xu hướng mới cho nhà ở trong kỳ nghỉ. Những xu hướng mới này là: ở mới người địa phương (staying with local people) , đổi nhà (house-swapping)

Câu hỏi ý chính32. DThe word “they” in paragraph 1 refers to A. resorts B. hotelsC. local peopleD. touristsGiải thích:Để trả lời câu này, trước hết các bạn cần xác định vị trí của từ “they”, trong đoạn số 1. Ta biết rằng, “they” là một đại từ, vì vậy, chức năng của nó là thay thế cho một danh từ hoặc một cụm danh từ đứng trước.Khi trả lời dạng câu hỏi này, các bạn hãy để ý ngay trước từ “they” có một danh từ hoặc một cụm danh từ nào không nhé. Rất có thể những từ đó sẽ giúp các bạn có đáp án.Trong bài, ta có “But nowadays, many tourists want a more intimate experience. For this reason, they are choosing to ‘go native’”.Danh từ ngay trước từ “they” là tourists, vì vậy đáp án sẽ là D.Câu hỏi đề cập33. A

What is the biggest advantage of tourists’ going native?A. It enables them to experience the local lifestyle.B. It offers them opportunities to make new friends.C. It is more comfortable than staying in hotels and resorts.D. It is cheaper than staying in other kinds of accommodation

Giải thích:Để trả lời cho dạng câu hỏi này, các bạn cần xác định được keyword trong câu hỏi, qua đó có thể xác định được đoạn cần đọc.Ví dụ: Keyword trong câu hỏi này là “the biggest advantage”. Từ đây, các bạn hãy đọc lướt đoạn đọc để xác định xem đoạn nào có chứa keyword này. Lưu ý: Thông thường keyword sẽ được thể hiện bằng một cách khác. Ví dụ: – The “biggest advantage” được paraphrase là “the most valuable part”- “Local lifestyle” được paraphrase là “the local way of life

Câu hỏi thông tin chi tiết34. B

The word “charm” in paragraph 3 is closest in meaning toA. price (n): giá cảB. attraction (n): sự thu hút C. safety (n): sự an toànD. danger (n): nguy hiểm

Giải thích:Dạng câu hỏi này, giống với dạng câu hỏi tìm từ đồng nghĩa và nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra từ có nét nghĩa gần nhất với từ được hỏi.Từ charm (n): sức hút, vì vậy, từ có nét nghĩa gần nhất trong các đáp án là B. attraction

Từ vựng35. A

Which of the following is mentioned in the passage?A. There are several websites used for house-swapping purposes.B. Tourists to Thailand prefer staying in a native structure to staying in a hut.C. Staying with local people is more popular than staying in hotels and resorts.D. Dealing with oil lamps is the most thrilling experience for tourists to Vietnam.

Giải thích:Với dạng câu hỏi này, các bạn cần đọc bài và xác định thông tin trong các đáp án có được đề cập đến trong đoạn văn hay không.A. Thông tin về việc có những website sử dụng cho mục đích đổi nhà được đề cập ở câu “Several websites allow you to connect with people who want to trade living situations” B. Thông tin về những khách du lịch đến Thái Lan thích ở trong một căn nhà của người dân bản địa hơn là ở trong một túp lều không được nhắc đến.Trong bài đọc, chỉ nhắc đến “việc ở trong các căn nhà của người bản địa hoặc các túp lều, ở Việt Nam hoặc Thái Lan có thể là một trải nghiệm cảm giác mạnh”, chứ không hề đề cập việc thích hơn hay không. → Đáp án B không chính xácC. Trong bài không đề cập đến thông tin là ở với người dân địa phương thì phổ biến hơn so với ở khách sạn, hay khu nghỉ dưỡng. → Đáp án C không chính xácD. Trong bài có nhắc đến “đèn dầu (oil lamp), nhưng không đưa ra thông tin là nó trải nghiệm đem đến cảm giác mạnh nhất cho các du khách đến Việt Nam. → Đáp án D không chính xác.

Câu hỏi thông tin chi tiếtRead the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

One day, a middle-aged man asked a taxi to take him to see Chelsea play Arsenal at football. He told the driver “Stamford Bridge”, the name of Chelsea’s stadium, but he was delivered instead to the village of Stamford Bridge in Yorkshire. Of course, he missed the match.

What had happened? With the Sat-Nav system in place, the driver in this story felt he did not need to know where he was going. He confidently outsourced the job of knowing this information to the Sat-Nav. Using an Internet search engine takes a broadband user less than a second. And with smartphones at hand, people will be

online almost all of the time.

However, general knowledge has never been something that you acquire formally. Instead, we pick it up from all sorts of sources as we go along, often absorbing facts without realising. The question remains, then: is the Internet threatening general knowledge? When I put that to Moira Jones, expert in designing IQ tests, she referred me to the story of the Egyptian god Thoth. It goes like this: Thoth offers writing as a gift to the king of Egypt, declaring it an “elixir of memory and wisdom.” But the king is horrified, and tells him: “This invention will induce forgetfulness in the souls of those who have learned it, because they will not need to exercise their memories, being able to rely on what is written.”

Who wants to be a millionaire finalist David Swift, responding to the same question, recognises that there was a problem of young people saying: “I don’t need to know that”, but he is far more excited about the educational potential of the Internet. “There is so much more information out there, giving people opportunities to boost their general knowledge.”

After all, the Internet might just help us to forget more and more. But meanwhile, the continuing popularity of quizzes and game-shows shows us that general knowledge is strong enough to remain.

(Adapted from English Unlimited by Adrian Deff and Ben Gok)

36. D

Which best serves as the title for the passage?A. The Age of the Robot? B. Novel Applications of the Sat Nav SystemC. New Perspectives on Tertiary Education D. The End of General Knowledge?

Giải thích:Với dạng câu hỏi này, các bạn nên để sau cùng hãy làm, bởi vì đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn cần hiểu về nội dung tổng quát của bài đọc. Từ đó, có thể đặt tiêu đề đúng nhất cho đoạn đọc.Với bài đọc này, đáp án hợp lý nhất là D. the End of General Knowledge?

Hỏi về tiêu đề37. B

Why did the middle aged man miss the football match?A. Because the Sat-Nav in his car was out of orderB. Because the taxi driver was over-dependent on technologyC. Because he did not remember the directions to the stadiumD. Because the search engine in the taxi failed to work

Giải thích:Lý do mà người đàn ông trung niên bỏ lỡ trận bóng là do: “What had happened? With the Sat-Nav system in place, the driver in this story felt he did not need to know where he was going. He confidently outsourced the job of knowing this information to the Sat-Nav.” Vì vậy, đáp án chính xác là đáp án B. Because the taxi driver was over-dependent on technology.

Câu hỏi thông tin chi tiết38. B

The word “outsourced” in paragraph 2 mostly meansA. exchanged B. assigned C. submitted D. imposed

Giải thích: Đáp án có nét nghĩa gần nhất với từ “outsource (v)” thuê ngoài là B. assign (v): giao cho

Từ vựng39. D

The word “that” in paragraph 4 refers to _____.A. general B. knowledge C. the Internet D. the question

Giải thích:Khi trả lời dạng câu hỏi này, bên cạnh việc để ý ngay trước từ “that” có một danh từ hoặc một cụm danh từ nào không, thì bạn cũng cần phải hiểu được nét nghĩa chính của câu đó. Trong bài, ta có:

“The question remains, then: is the Internet threatening general knowledge? When I put that to Moira Jones, an expert in designing IQ tests, she referred me to the story of the Egyptian god Thoth”.

Qua đây, ta thấy đáp án chính xác là D. the question

Câu hỏi suy luận40. D

The word “induce” in paragraph 4 mostly means _____.

A. ease (v): làm dịu điB. limit (v): giới hạnC. promote (v): xúc tiến, đẩy mạnhD. cause (v): gây ra

Giải thích:Từ có nét nghĩa gần nhất với induce (v): gây ra chính là đáp án D. cause

Từ vựng41. A

Which of the following is TRUE, according to the passage?

A. Young people do not seem to bother themselves with memorising factual information.B. General knowledge tends to have been mainly acquired through formal schooling.C. The majority of undergraduates are reluctant to look for answers to factual questions online.D. On being offered the gift of writing, the king of Egypt was hopeful about its potential.

Giải thích:Để làm dạng câu hỏi này, các bạn cần thực hiện phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.A.Thông tin này được đề cập trong đoạn “…”C. Thông tin này không chính xác, bởi vì trong bài đề cập như sau: “general knowledge has never been something that you acquire formally”B. Thông tin này là không chính xác, bởi vì trong bài đề cập “Today, the average student seems not to value general knowledge. If asked a factual question, they will usually click on a search engine without a second thought”.D. Thông tin này là không chính xác, bởi trong đề bài có đoạn như sau: “Thoth offers writing as a gift to the king of Egypt, declaring it an “elixir of memory and wisdom.” But the king is horrified

Câu hỏi True/ Not True42. B

Which of the following can be inferred from the passage?A. Many universities worldwide have switched to virtual platforms for learning and teachingB. Moira Jones is not positive about the potential of the Internet in general knowledge acquisition.C. When it comes to IQ tests, the ability to recall factual information is of little importance.D. David Swift believes that informal acquisition of knowledge has been overrated these days

Giải thích:Đây là một câu hỏi có tính phân loại cao, đòi hỏi các bạn phải hiểu được sâu về nội dung của bài đọc, từ đó suy ra được câu trả lời.A. Không hề có thông tin về việc các trường học trên toàn thế giới đã chuyển sang nền tảng dạy và học trực tuyến.B. Đây là một đáp án chính xác, các bạn có thể đọc đoạn 4 để hiểu rõ được điều này. Moira Jones C. Thông tin này là sai, bởi vì theo trong bài đề cập thì qua cuộc nói chuyện của Moira Jones và tác giả thì việc nhớ lại được các thông tin là quan trọng, chứ không phải là không quan trọng (little importance)D. Không có thông tin về việc “David Swift tin rằng ngày nay việc tiếp thu kiến thức không chính thức đã được đánh giá quá cao”.

Câu hỏi suy luậnMark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.43. D

John’s classmates like him since he is friendly, honest, and kindness.A. likeB. sinceC. isD. kindness

Giải thích:Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được về ngữ pháp cấu trúc song song. Trong câu này, từ kindness bị sai, bởi vì kindness là một danh từ, trong khi các từ như friendly, honest là tính từ.Theo cấu trúc song song, ta có: ADJ_1, ADJ_2 and ADJ_3. Vì vậy, từ kindness phải được sửa thành kind.

Cấu trúc song song44. A

Richard enjoy taking part in social activities during his summer holidayA. enjoyB. inC. activitiesD. his

Giải thích:Với câu này, các bạn cần nhớ về kiến thức sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ. Ở thì hiện tại đơn, nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít, thì động từ cần chia “s/es”.Trong câu này thì động từ enjoy cần có thêm ‘s’ ở sau.

Thì của động từ (Thì hiện tại đơn)45. C

Public speaking is quite a frightening experience for many people as it can produce a status of mind similar to panic.A. quiteB. frighteningC. statusD. panic

Giải thích:Đây là một câu hỏi mang tính phân loại cao, để có thể trả lời chính xác câu hỏi này, các bạn cần phải có kiến thức sâu về các collocation trong tiếng Anh.Trong câu này, cụm từ hay xuất hiện với từ mind là state of mind (n): trạng thái đầu óc. Vì vậy, từ status là từ bị sai

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.46. D

She is more responsible than her brother.A. She is less responsible than her brother.B. Her brother is more responsible than she is.C. She is as responsible as her brother.D. Her brother isn’t as responsible as she is.

Giải thích:Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được cấu trúc liên quan đến so sánh hơn, và cấu trúc so sánh không ngang bằng.Đáp án chính xác là D.Câu hỏi: Cô ấy trách nhiệm hơn anh trai của mìnhCâu đồng nghĩa: Anh trai cô ấy không trách nghiệm bằng cô ấy[Xem thêm] So sánh hơn, kém trong tiếng Anh: Lý thuyết và Bài tập

Câu so sánh47. A

It is compulsory for the students in this school to wear uniform.A. The students in this school must wear uniformB. The students in this school can’t wear uniformC. The students in this school may wear uniform.D. The students in this school needn’t wear uniform.

Giải thích:Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần phải nắm rõ được nét nghĩa của từ compulsory (adj): bắt buộc.Đáp án chính xác là A bởi vì trong đáp án có chứa modal verb là must: phải làm gì.

Modal verb48. A

“I’m going back to work next week,” said HarryA. Harry said that he was going back to work the following week.B. Harry said that I am going back to work next week.C. Harry said that I was going back to work the following week.D. Harry said that he was going back to work next week.

Giải thích:Để trả lời được câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức liên quan đến câu trần thuật , câu trực tiếp, gián tiếp.

Câu trần thuậtMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.49. D

Online distribution of pirated publications is illegal. Many Internet users still commit the offence.A. Such is the offence of many Internet users that online distribution of pirated publications is illegal.B. As long as many Internet users commit the offence, online distribution of pirated publications is illegal.C. Were online distribution of pirated publications illegal, many Internet users wouldn’t commit the offence.D. Illegal though online distribution of pirated publications is, many Internet users still commit the offence.

Giải thích:Để làm được dạng bài này, các bạn cần nhìn ra được mối liên hệ giữa 2 câu trong đề bài. Ở trong câu này, ta thấy rằng 2 câu này thể hiện mối liên hệ phụ thuộc.Mặc dù việc phân phối các tài liệu lậu là bất hợp pháp, nhưng nhiều người sử dụng internet vẫn vi phạm.Vì vậy, đáp án chính xác là đáp án D.

Liên từ50. A

He lacked commitment to the job. He wasn’t considered for promotion.A. But for his lack of commitment to the job, he would have been considered for promotion.B. Suppose that he lacked commitment to the job, he wouldn’t be considered for promotion.C. If it had not been for his lack of commitment to the job, he would be considered for promotion.D. Without his commitment to the job, he would be considered for promotion

Giải thích:Để làm được dạng bài này, các bạn cần nhìn ra được mối liên hệ giữa 2 câu trong đề bài.Cụ thể, trong câu này, các bạn cần nắm rõ được cấu trúc liên quan đến câu điều kiện, đặc biệt là câu điều kiện loại 3.

Câu điều kiện này được sử dụng để diễn tả về một sự việc không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc cần nhớ:

  • If + S + had + Vpii, S + would have + Vpii.

Một số biến thể khác là:

  • Had + S + Vpii, S + would have + Vpii.
  • Without/But for + N, S + would have + Vpii

Câu điều kiện

Giải thích chi tiết mã đề 402

Đáp ánGiải thích chi tiếtPhân loạiMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions1. C

My mother is often _____ last person to go to bed in my family.A. a B. Ø (no article) C. the D. an

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về mạo từ.

Trước những từ như “last /first / only/ …” thì ta cần sử dụng mạo từ “the”.Các bạn thể tham khảo thêm: Những lỗi sai phổ biến khi sử dụng mạo từ

Mạo từ2. C

The air quality in this area has improved a lot since that factory _______A. was closing B. would close C. closed D. will close

Giải thích:Đây là một câu hỏi về thì của động từ. Cụ thể là thì hiện tại hoàn thành (ta có thể nhìn ra điều này với sự xuất hiện của has + Vpii since) Để trả lời chính xác câu hỏi này, các bạn cần chú ý cấu trúc sau:S + have/has + Vpii since + S + Ved/bất quy tắc .Sau since ta cần một mệnh đề ở thì quá khứ đơn. Vì vậy, đáp án đúng là B. changed

Thì của động từ (Thì hiện tại hoàn thành)3. C

The striker had already celebrated the goal, but the _____ decided that he had been offside.A. examiner (n): giám khảoB. judge (n): giám khảoC. referee (n): trọng tàiD. inspector (n): thanh tra

Giải thích:Đây là một câu hỏi kiểm tra về từ vựng, đòi hỏi các bạn phải nắm được về các từ vựng phổ biến có trong tiếng Anh.

Thoạt nhìn qua về các nét nghĩa của những từ vựng trên thì ta thấy rằng các nét nghĩa này na ná nhau. Tuy nhiên, dưới đây IZONE sẽ giúp bạn nhìn nhận được sự khác biệt giữa những từ này.

  • Examiner (n): giám khảo (thường dùng để nói về những người có trách nhiệm đánh giá kiến thức, kỹ năng của thí sinh qua các bài kiểm tra, kỳ thi. VD: Ielts examiner)
  • Judge (n): giám khảo (của một cuộc thi), và từ này còn có nét nghĩa là thẩm phán (trong bối cảnh về luật pháp).
  • Referee (n): trọng tài (là người điều khiển các trận đấu thể thao).
  • Inspector (n): thanh tra (là người kiểm tra cái gì đó kỹ lưỡng để xem nó đó đạt tiêu chuẩn, hay yêu cầu đề ra hay không)

Từ vựng4. D

An accomplished chef himself, Ronald is _____ about his use of ingredients and spices, especially when preparing feasts.A. creditable (adj): đáng khen ngợiB. receptive (adj): dễ tiếp thu, lĩnh hộiC. feasible (adj): khả thiD. particular (adj): kỹ lưỡng, cầu kỳ

Giải thích:Đây là một câu hỏi kiểm tra về từ vựng có độ phân loại cao trong bài này. Để có thể trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được về collocation sau:

Be particular about/over something: rất kỹ lưỡng, cầu kỳ về điều gì.

Từ vựng5. C

I’m planning _____ my children to the new amusement park this weekend.A. taking B. take C. to take D. to taking

Giải thích:Đây là một câu hỏi kiểm tra về từ vựng, đòi hỏi các bạn cần phải nắm được kiến thức về to_V và V_ing.Ta có cấu trúc sau: Plan to_V: lên kế hoạch làm gì

[Xem thêm]: Decide to v hay ving? Cấu trúc, cách dùng đầy đủ, chi tiết

Từ vựng6. C

My aunt excitedly _____ a compliment on the scarf I knitted for her as a birthday present.A. took B. passed C. paid D. caught

Giải thích:Đây là một câu hỏi kiểm tra về từ vựng có độ phân loại cao trong bài này, đòi hỏi các bạn cần phải có kiến thức liên quan đến các cụm Collocation phổ biến trong tiếng Anh.

Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nhớ collocation sau: Pay a compliment on something: khen ngợi cái gì.Một số collocation phổ biến khác liên quan đến các từ take, pass và catch là:

Take:

  • Take a shower: tắm
  • Take a picture: chụp ảnh
  • Take a break: nghỉ ngơi

Catch:

  • Catch a cold: bị cảm lạnh
  • Catch one’s attention: thu hút sự chú ý của ai

Pass:

  • Pass an exam: thi đỗ (vượt qua bài kiểm tra)
  • Pass a law: thông qua một đạo luật

Từ vựng7. D

Hoi An is famous _____ its ancient architecture.A. to B. up C. with D. for

Giải thích:Để trả lời chính xác câu hỏi này, các bạn cần nắm được giới từ đi sau famous là gì? Ta có cụm từ sau: Be famous for something: nổi tiếng về điều gì

Từ vựng8. C

You will not know who your true friend is _____.A. after you had had trouble and needed help B. when you were having trouble and needing helpC. until you have trouble and need help D. as soon as you had trouble and needed help

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ về cấu trúc với các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Cấu trúc cần nhớ:Until/when/as soon as + S + V(s/es), S + will/can/ + V hoặcUntil/when/as soon as + S + have/has Vpii, S + will/can/ + V

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian9. B

Mrs Carter feels happy _____ her daughter has made good progress in her studies recently.A. despite B. because C. although D. because of

Giải thích:Với câu này, các bạn cần nắm được kiến thức liên quan đến các liên từ có trong tiếng anh.

  • Cấu trúc cần nhớ:Because + clause 1, clause 2.
  • Because of + N/Ving, clause.
  • Although + clause 1, clause 2.
  • Despite + N/Ving, clause.Bởi, vì sau chỗ trống, ta thấy xuất hiện một mệnh đề, nên có thể loại được 2 đáp án là A. because of và D. Despite.Dựa vào ngữ cảnh của câu, ta có thể chọn đáp án là: B. because
[Xem thêm]: Tổng hợp các liên từ trong tiếng Anh và cách sử dụng A – Z

Liên từ10. A

I can’t give chapter and _____, but to the best of my knowledge, it’s a line from a sonnet by William Shakespeare.A. verse (n): câu thơB. rhyme (n): vần thơC. note (n): nốt (trong âm nhạc) D. scene (n): phân cảnh (trong kịch, phim)

Giải thích:Đây là một câu hỏi kiểm tra về từ vựng đòi hỏi các bạn cần nắm được từ vựng về các loại hình nghệ thuật.Một số từ vựng khác mà bạn cần lưu ý:

Line (n): dòng, hàng (trong các bài thơ)Chapter (n): chương (sách, thơ,..)Sonnet (n): thơ xo-nê (thơ 14 câu)Dựa vào ngữ cảnh của câu, ta thấy đáp án A là đáp án chính xác.

Từ vựng11. D

The data _____ from the survey allowed the researchers to gain insights into young people’s attitudes to marriage.A. obtains B. obtaining C. is obtained D. obtained

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về cách rút gọn mệnh đề quan hệ.Câu được viết đầy đủ sẽ như sau:The data that was obtained from the survey allowed the researchers to gain insights into young people’s attitudes to marriage.Trong trường hợp này, “that was obtained” có thể được rút gọn thành “obtained”. Vì vậy, đáp án đúng là D. obtained.

12. C

Question 12: The job gives you lots of chances to travel abroad; it’s certainly a very _____ offer.A. attract B. attractively C attractive D. attraction

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về các từ loại. Cụ thể là từ loại nào thường xuất hiện với từ loại nào.Trong câu này, offer là 1 danh từ nên ta cần chú ý rằng, từ loại thường hay xuất hiện với danh từ là tính từ.Vì vậy, ta chọn đáp án C.attractive

13. C

If I _____ you, I wouldn’t stay up this late.A. am B. will be C were D. would be

Giải thích:Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức về câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật trong hiện tại)

Cấu trúc cần nhớ:If + S + V(past simple), S + would/could/might + V (infinitive) => Đáp án đúng cần chọn là B.were.Cấu trúc “If I were you” còn thường được sử dụng để đưa ra lời khuyên.

Câu điều kiện loại II14. D

The Covid-19 pandemic reminds us to respect doctors and nurses, who _____ others in our society.A. go on (v): tiếp tụcB. call back (v): gọi lại C. pick up (v): đón D. care for (v): chăm sóc

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ các nét nghĩa của những phrasal verb phổ biến trong tiếng Anh.Đáp án D là đáp án phù hợp nghĩa nhất trong trường hợp này.

Phrasal verb15. C

You often play sports, _____?A. didn’t you B. haven’t you C. don’t you D. won’t you

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm rõ kiến thức & cấu trúc về câu hỏi đuôi. Với câu hỏi đuôi ở thì hiện tại đơn (với động từ thường), thì ta sử dụng cấu trúc sau:S + V + (O), don’t/doesn’t + S?Vì vậy, đáp án là C.Để nắm rõ cấu trúc về câu hỏi đuôi với các thì trong tiếng Anh, hãy tham khảo bài: Câu hỏi đuôi (Tag question): Công dụng, Cấu trúc, Dạng đặc biệt

Câu hỏi đuôiMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions16. AA. promise /ˈprɒmɪs/ → trọng âm nhấn vào âm đầuB. destroy /dɪˈstrɔɪ/ → trọng âm nhấn vào âm haiC. support /səˈpɔːrt/ → trọng âm nhấn vào âm haiD. believe /bɪˈliːv/ → trọng âm nhấn vào âm haiKiến thức về trọng âm tiếng Anh17. DA. habitat /ˈhæbɪtæt/ → trọng âm nhấn vào âm đầuB. capital /ˈkæpɪtl/ → trọng âm nhấn vào âm đầuC. calendar /ˈkælɪndə/ → trọng âm nhấn vào âm đầuD. attraction /əˈtrækʃən/ → trọng âm nhấn vào âm haiMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.18. A

A. mails /meɪlz/B. wraps /ræps/C. paints /peɪnts/D. packs /pæks/

Để trả lời chính xác câu hỏi này, bạn cần phải nắm rõ quy tắc phát âm khi thêm s/es

Kiến thức về phát âm tiếng Anh19. AA. push /pʊʃ/B. cut /kʌt/C. hunt /hʌnt/D. run /rʌn/Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.20. C

Having to work to a deadline can be a stressful experience for students.A. painful (adj): đau đớnB. practical (adj): thiết thựcC. relaxing (adj): thư giãnD. tense (adj): thư giãn

Giải thích:Stressful (adj): căng thẳng, vì vậy từ này sẽ trái nghĩa với từ relaxing

Từ vựng21. B

Everyone was secretly rehearsing a surprise performance for Peter’s proposal, but annoyingly James let the cat out of the bag at the last minute.A. disclosed the plan: tiết lộ kế hoạchB. concealed the plan: che giấu kế hoạch C. revised the plan: sửa đổi kế hoạch D. abandoned the plan: từ bỏ kế hoạch

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần biết được ý nghĩa của thành ngữ: ‘let the cat out of the bag’: buột miệng nói ra một bí mật.Vì vậy, từ trái nghĩa với cụm thành ngữ này là conceal (v): che giấu.

Thành ngữ(Từ vựng)Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions22. B

The author mostly writes novels, and he has also published some books of poetry.A. rarely (adv): hiếm khiB. mainly (adv): chủ yếu, phần lớnC. partly (adv): một phầnD. only (adv): duy nhất

Giải thích:Mostly (adv): hầu hết, vì vậy, nó là từ đồng nghĩa với từ mainly

Từ vựng23. B

I invited John to my wedding but he declined, saying that he would be busy.A. confirmed (v): xác nhậnB. refused (v): từ chốiC. criticised (v): phê bìnhD. accepted (v): chấp nhận

Giải thích

Declined (v): từ chối, vì vậy, nó là từ đồng nghĩa với từ refused

Từ vựngMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges24. A

Joe and Linda are planning a night out.- Joe: “Let’s go out for dinner tonight.”- Linda: “_____”.A. That’s a good idea. B. Good luck!C. Don’t worry D. You’re welcome.

Giải thíchCuộc trò chuyện nói về việc Joe và Linda lên kế hoạch đi chơi đêm. Joe đề nghị đi ăn tối tối nay và chúng ta cần tìm kiếm câu trả lời phù hợp của Linda trong bối cảnh này.

Câu trả lời phù hợp là A. That’s a good idea: thể hiện sự đồng tình với ý kiến được đưa ra.Các đáp án khác không phù hợp sử dụng trong bối cảnh này.B. Good luck!: dùng khi chúng ta muốn chúc may mắn tới ai đốC. Don’t worry: dùng trong bối cảnh chúng ta muốn trấn an ai đó đừng lo lắng quá, mọi thứ sẽ ổn thôiD. You’re welcome: dùng trong bối cảnh chúng ta chúng ta trả muốn trả lời 1 cách lịch sự với ai đó đã cảm ơn mình, vì mình đã giúp đỡ họ. Cụm từ này thường được sử dụng để đáp lại “thanks” hoặc “thank you”.

Bối cảnh xã hội25. B

David and Tim are talking about films.- David: “In my opinion, action films are really exciting.”- Tim:“_____ They always give me thrills.”

A. That’s wrong. B. I couldn’t agree more.C. What nonsense! D. You shouldn’t say that

Giải thíchĐoạn hội thoại nói về cuộc trao đổi giữa David và Tim về các bộ phim. David cho rằng, các bộ phim hành động (action films) rất hay.

Chúng ta cần tìm câu trả lời phù hợp của Tim trong bối cảnh này. Dựa vào câu “They always give me thrills”: Chúng luôn luôn khiến tôi thấy hồi hộp, ta biết rằng Tim cũng đồng tình với ý kiến của David

Câu trả lời phù hợp là B. I couldn’t agree more thể hiện sự đồng tình với ý kiến được đưa ra.Các đáp án khác không phù hợp sử dụng trong bối cảnh này.A. That’s wrong: dùng trong bối cảnh chúng ta muốn nói ý kiến của ai là saiC. What nonsense!: dùng trong bối cảnh chúng ta muốn thể hiện sự nghi hoặc hoặc không đồng tình với điều gì đó.

D. You shouldn’t say that: dùng trong bối cảnh chúng ta chúng ta trả muốn khuyên ai đó không nên nói điều gì.

Bối cảnh xã hộiMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.26. B

The team’s spirits were really low after the first loss, but their morality was improved remarkably by the next three consecutive victories.A. lowB. moralityC. remarkablyD. consecutive

Giải thích:Đây là một câu hỏi mang tính phân loại cao, để có thể trả lời chính xác câu hỏi này, các bạn cần phải có một nền tảng từ vựng chắc chắn.Để trả lời câu hỏi này chính xác, các bạn cần biết từ morality là gì. Morality (n): đạo đức.

Với nét nghĩa này, ta thấy từ này không phù hợp với bối cảnh trên. Bối cảnh này đang nói về tinh thần của đội sau trận thua ngay trong trận đầu tiên, nhưng sau đó họ đã dành được 3 trận thắng liên tiếp. Vì thế, không phải là “đạo đức” của họ được cải thiện, mà là “nhuệ khí, tinh thần” của họ được cải thiện.

Từ phù hợp nhất trong bối cảnh này là morale (n): tinh thần, nhuệ khí

Từ vựng27. C

In some areas, solar energy is used to light, heat, and cooling houses and buildings.A. inB. is usedC. coolingD. and

Giải thích:Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được về ngữ pháp cấu trúc song song. Trong câu này, từ cooling bị sai, bởi vì cooling là một V_ing, trong khi các từ như light (v), heat (v) là các động từ ở dạng nguyên thể Theo cấu trúc song song, ta có: to +V_inf, V_inf and V_inf. Vì vậy, từ cooling phải được sửa thành cool.

Cấu trúc song song28. A

My house look more beautiful in spring when the front garden is full of flowersA. lookB. inC. whenD. flowers

Giải thích:Với câu này, các bạn cần nhớ về kiến thức sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ. Ở thì hiện tại đơn, nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít, thì động từ cần chia “s/es”.Trong câu này thì động từ look cần có thêm ‘s’ ở sau bởi vì chủ ngữ là ngôi 3 số ít (my house)

Thì của động từ (Thì hiện tại đơn)Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions29. A

It is compulsory for all the students to obey the class rules.A. All the students must obey the class rules.B. All the students may obey the class rules.C. All the students needn’t obey the class rules.D. All the students can’t obey the class rules.

Giải thích:Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần phải nắm rõ được nét nghĩa của từ compulsory (adj): bắt buộc.Đáp án chính xác là A bởi vì trong đáp án có chứa modal verb là must: phải làm gì.

Modal verbs30. A

“I’m going to participate in a volunteer program this summer,” said Martha.A. Martha said that she was going to participate in a volunteer program that summer.B. Martha said that I was going to participate in a volunteer program this summer.C. Martha said that I am going to participate in a volunteer program this summer.D. Martha said that she is going to participate in a volunteer program that summer.

Giải thích

Để trả lời câu hỏi này chính xác, các bạn cần nắm rõ được các bước chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

Câu trực tiếp: “I’m going to participate in a volunteer program this summer,” said Martha.”

Để chuyển câu trực tiếp trên sang câu gián tiếp, thì cần làm các bước sau:

  • Bước 1: Xác định “từ tường thuật”: Động từ tường thuật trong câu trên là said
  • Bước 2: Xác định động từ trong câu tường thuật & lùi thì của động từ: am going to => was going to
  • Bước 3: Thay đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu & tính từ sở hữu: I => She
  • Bước 4: Đổi cụm từ chỉ nơi chốn & thời gian (nếu có): This => That
  • Sau các bước trên, ta có kết quả như sau:

Câu gián tiếp: Martha said that she was going to participate in a volunteer program that summer.

Câu trực tiếp, gián tiếp31. D

Mary is more intelligent than her brother.A. Mary’s brother is more intelligent than she is.B. Mary is less intelligent than her brother.C. Mary isn’t as intelligent as her brother.D. Mary’s brother isn’t as intelligent as she is.

Giải thích:Để trả lời câu hỏi này, các bạn cần nắm được cấu trúc liên quan đến so sánh hơn, và cấu trúc so sánh không ngang bằng.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ

  • Tính từ ngắn: S + tobe + adj_er + than…
  • Tính từ dài: S + tobe + more + adj + than…

Cấu trúc so sánh (không) ngang bằng:

  • S + tobe + (not) + as + adj + as …
[Xem thêm] So sánh hơn, kém trong tiếng Anh: Lý thuyết và Bài tập

Câu so sánhMark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.32. D

The Internet connection was not stable. The teacher couldn’t conduct the online lesson successfullyA. Suppose that the Internet connection hadn’t been stable, the teacher could conduct the online lesson successfully.B. Without the stable Internet connection, the teacher could conduct the online lesson successfully.C. If the Internet connection had been unstable, the teacher could have conducted the online lesson successfully.D. But for the unstable Internet connection, the teacher could have conducted the online lesson successfully.

Giải thích:Để làm được dạng bài này, các bạn cần nhìn ra được mối liên hệ giữa 2 câu trong đề bài.Cụ thể, trong câu này, các bạn cần nắm rõ được cấu trúc liên quan đến câu điều kiện, đặc biệt là câu điều kiện loại 3.

Câu điều kiện này được sử dụng để diễn tả về một sự việc không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc cần nhớ:

  • If + S + had + Vpii, S + would have + Vpii.

Một số biến thể khác là:

  • Had + S + Vpii, S + would have + Vpii.
  • Without/But for + N, S + would have + Vpii

Câu điều kiện33. B

Body shaming is hurtful. Many people enjoy making fun of others’ appearance.A. Such is many people’s enjoyment in making fun of others’ appearance that body shaming is less hurtful.B Hurtful though body shaming is, many people enjoy making fun of others’ appearance.C. Body shaming is hurtful in order that many people enjoy making fun of others’ appearance.D. Were body shaming hurtful, many people wouldn’t enjoy making fun of others’ appearance.

Giải thích:Để làm được dạng bài này, các bạn cần nhìn ra được mối liên hệ giữa 2 câu trong đề bài.Việc nhạo báng ngoại hình gây tổn thương, nhưng nhiều người vẫn thích đem ngoại hình của người khác làm trò cười.

Với câu này, có 1 số cấu trúc mà bạn cần ghi nhớ:– Cấu trúc đảo của Such: Such + tobe + N that + clauseVD: Such is many people’s enjoyment in making fun of others’ appearance that body shaming is less hurtful. (Nhiều người thích chế giễu ngoại hình của người khác đến mức việc nhạo báng ngoại hình ít gây tổn thương hơn.) → câu này khác nghĩa so với câu gốc.– Cấu trúc nâng cao của though: Adj + though + N + tobe, clauseVD: Hurtful though body shaming is, many people enjoy making fun of others’ appearance.(Việc nhạo báng ngoại hình gây tổn thương, nhưng nhiều người vẫn thích đem ngoại hình của người khác làm trò cười) → Đáp án B sát nghĩa nhất

– Cấu trúc thể hiện mục đích: inorder that + clause: để màVD: Body shaming is hurtful in order that many people enjoy making fun of others’ appearance. (Việc nhạo báng ngoại hình gây tổn thương, để mà nhiều người vẫn thích đem ngoại hình của người khác làm trò cười) → không đúng nghĩa so với câu gốc.– Cấu trúc đảo của câu điều kiện loại II: Were S1 S2, clause hoặc Were S + adj, clauseVD: Were body shaming hurtful, many people wouldn’t enjoy making fun of others’ appearance (Nếu việc nhạo báng ngoại hình gây tổn thương, nhiều người sẽ không thích chế giễu ngoại hình của người khác) → không giống với nghĩa câu gốc

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

YOUR ONLY IDENTITY

Presenting yourself in the best possible light to a prospective employer is what job applications are all about. (34) _____ when you put together a compelling CV, write your concise covering letter and check your Linkedin profile, you might also want to ‘Google’ yourself and see what comes up, because increasingly that’s what employers are doing. Your online identity, in (35) _____ your Facebook profile, could in fact be considered the ultimate CV- a personal, honest and spontaneous description of how you see yourself and how those (36) _____ know you see you.

That’s not to say that a potential employer is necessarily going to disapprove of your silly behaviors on a night out with friends, indeed, they might be looking for an extrovert character. But it does mean they will be examining your real interests and motivations and mining (37) _____ sites for clues to your true character. So if you say in your CV that you’re a motivated, loyal team player and then criticize your employer to friends on

Facebook, that’s probably not going to go (38) _____ Try Googling yourself and then ask: “Would you hire you?”

34. DA. Till B. Or C. Nor D. SoGiải thíchĐể trả lời câu hỏi này, bạn cần nhìn ra được mối liên hệ giữa câu trước và câu sau. Trong bối cảnh này, từ So sẽ là đáp án phù hợp nghĩa nhất.Từ vựng35. A

A. particular B. short C. all D. general

Giải thíchĐể trả lời câu hỏi này, các bạn cần chú ý nét nghĩa của các cụm từ sau:

  • In particular: cụ thể là (dùng khi ta muốn đưa ra một ví dụ cụ thể)
  • In short: tóm lại là (dùng khi ta muốn đưa ra 1 lời tóm tắt cho điều vừa nói)
  • In all : tổng cộng là (dùng khi ta muốn nói đến tổng số là bao nhiêu)
  • In general: nhìn chung thì (dùng khi ta muốn nói đến một điều gì đó chung chung, chứ không đề cập đến một trường hợp cụ thể)

Từ vựng36. B

A. what B. who C. which D. where

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm được kiến thức liên quan đến các đại từ quan hệ trong tiếng Anh.Trong câu này, đáp án đúng là B. who, bởi vì đại từ quan hệ who này được sử dụng để giúp người đọc xác định được những người ngày là những người nào.Những đại từ & trạng từ quan hệ khác như: what, which, where, không được sử dụng để thay thế cho đối tượng là con người.

Đại từ quan hệ37.D

A. everyB. eachC. much D. such

Giải thích:Với câu hỏi này, các bạn cần nắm về kiến thức liên quan đến lượng từ, và các cách sử dụng lượng từ. Với câu hỏi này, thì ta thấy sites là một danh từ đếm được đang ở dạng số nhiều, vì vậy các đáp án như every, each sẽ là đáp án sai. Ngoài ra, từ much thì đi với các danh từ không đếm được. Vì vậy, đáp án chính xác còn lại là đáp án D.Cấu trúc cần nhớ:Much + N (không đếm được).Every + N (đếm được số ít).Each + N (đếm được số ít).Such + N (đếm được/không đếm được).

Lượng từ38. C

A. unchanged (adj): không thay đổiB. unjustified (adj): không chính đángC. unnoticed (adj): không bị chú ýD. unattended (adj): không có người trông nom

Giải thíchDựa vào bối cảnh của câu, ta có đáp án chính xác là C. unnoticed.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.

Most of us have taken a selfie at one time or another, be it a photo of ourselves in a beautiful place, during a performance by our favourite band, or on a memorable night out with friends. But today, more and more people are putting their lives at risk in an attempt to get the most shocking pictures to share on social media. In several cases, this action has had disastrous consequences.

Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali. Such incidents have led to the death toll from selfie-related incidents reaching double figures for the first time in

2015, overtaking the number of victims of shark attacks.

Despite the risks, social media is full of pictures featuring near misses that could have been fatal under other circumstances. Under the caption ‘Most dangerous selfie ever’, a woman posing at a stadium can be seen narrowly avoiding being hit in the head by a baseball approaching her. Yet the photo has received thousands of ‘likes’, and the comments below it suggest that this behaviour is something to be admired.

In response to the increasing threat posed by the selfie, the authorities have started to take action. The Russian Interior Ministry, for instance, has launched a public education campaign advising selfie-takers against balancing on dangerous surfaces or posing with their pets, among other things. But if instructions like this are really necessary, then perhaps it is about time we asked ourselves which is more important, a ‘like’ or a life?

(Adapted from Solutions – Third Edition by Tim Falla and Paul A Davies)

39. B

What could be the best title for the passage?A. Posing with Animals B. Dying for a SelfieC. A Ban on Selfie-taking D. Positive Trends in Photography

Giải thích:Với dạng câu hỏi này, các bạn nên để sau cùng hãy làm, bởi vì đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn cần hiểu về nội dung tổng quát của bài đọc. Từ đó, có thể đặt tiêu đề đúng nhất cho đoạn đọc.Với bài đọc này, đáp án hợp lý nhất là B. Dying for a Selfie

Hỏi về tiêu đề40. B

According to paragraph 1, selfie-takers try to get shocking pictures mainly to ___.A. upset other people B. share them with othersC. have lovely memories with friends D. show off their beautiful lives

Giải thíchĐể trả lời cho dạng câu hỏi này, các bạn cần xác định được keyword trong câu hỏiVD: Most of us have taken a selfie at one time or another, be it a photo of ourselves in a beautiful place, [….] more and more people are putting their lives at risk in an attempt to get the most shocking pictures to share on social media. In several cases, this action has had disastrous consequences.Sau khi đọc đoạn có chứa keywords, ta dễ dàng xác định được đáp án là B.

Câu hỏi thông tin chi tiết41. B

The word “overtaking” in paragraph 2 is closest in meaning to ___.A. dealing with B. becoming greater thanC. competing with D. becoming better than

Giải thích

Để trả lời cho dạng câu hỏi này, nếu như bạn không nhớ chính xác nghĩa của từ overtake thì bạn hoàn toàn có thể dựa vào ngữ cảnh của bài đọc để đoán được nét nghĩa của từ này. “Những sự cố như vậy đã khiến số người chết vì các sự cố liên quan đến chụp ảnh tự sướng đã tăng gấp đôi, so với năm 2015, “overtaking” số nạn nhân bị cá mập tấn công.”Dựa vào đây, các bạn có thể đoán được rằng số lượng người chết trong những sự cố liên quan đến chụp ảnh tự sướng thì nhiều hơn số lượng nạn nhân do cá mập tấn công.

Đáp án là B

Từ vựng42. A

The word “it” in paragraph 3 refers to ____

A. the photo B. the head C. a baseball D. a stadium

Giải thích:Để trả lời câu này, trước hết các bạn cần xác định vị trí của từ “it”, trong đoạn số 3. Ta biết rằng, “it” là một đại từ, vì vậy, chức năng của nó là thay thế cho một danh từ hoặc một cụm danh từ đứng trước.Khi trả lời dạng câu hỏi này, các bạn hãy để ý ngay trước từ “it” có một danh từ hoặc một cụm danh từ nào không nhé. Rất có thể những từ đó sẽ giúp các bạn có đáp án.Trong bài, ta có “Yet the photo has received thousands of ‘likes’, and the comments below it suggest that this behaviour is something to be admired”.Trong trường hợp này, từ it là đại từ thay thế cho từ “the photo”, vì vậy đáp án sẽ là A.

Câu hỏi suy luận43. A

Which of the following is NOT mentioned in the passage?A. Taking a selfie with pets is considered the most dangerous.B. Pictures of near misses are popular on social media.C. Action has been taken to warn selfie-takers against dangerous situations.D. There was an increase in the number of selfie-related deaths in 2015

Giải thích:Để làm dạng câu hỏi này, các bạn cần thực hiện phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng. Các bước thực hiện sẽ như sau:

Bước 1: Xác định keyword trong các đáp ánBước 2: Scan các keyword đó có xuất hiện trong các đoạn đọc hay khôngBước 3: Thực hiện kỹ năng Skim – đọc lấy ý chính Bước 4: So sánh thông tin có được với đáp án, và tìm ra đáp án phù hợp.

Với câu này, đáp án mà ko được đề cập tới trong bài là đáp án A.

Câu hỏi thông tin chi tiếtRead the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50

One day, a middle-aged man asked a taxi to take him to see Chelsea play Arsenal at football. He told the driver “Stamford Bridge”, the name of Chelsea’s stadium, but he was delivered instead to the village of Stamford Bridge in Yorkshire. Of course, he missed the match.

What had happened? With the Sat-Nav system in place, the driver in this story felt he did not need to know where he was going. He confidently outsourced the job of knowing this information to the Sat-Nav. Using an Internet search engine takes a broadband user less than a second. And with smartphones at hand, people will be

online almost all of the time.

However, general knowledge has never been something that you acquire formally. Instead, we pick it up from all sorts of sources as we go along, often absorbing facts without realising. The question remains, then: is the Internet threatening general knowledge? When I put that to Moira Jones, expert in designing IQ tests, she referred me to the story of the Egyptian god Thoth. It goes like this: Thoth offers writing as a gift to the king of Egypt, declaring it an “elixir of memory and wisdom.” But the king is horrified, and tells him: “This invention will induce forgetfulness in the souls of those who have learned it, because they will not need to exercise their memories, being able to rely on what is written.”

Who wants to be a millionaire finalist David Swift, responding to the same question, recognises that there was a problem of young people saying: “I don’t need to know that”, but he is far more excited about the educational potential of the Internet. “There is so much more information out there, giving people opportunities to boost their general knowledge.”

After all, the Internet might just help us to forget more and more. But meanwhile, the continuing popularity of quizzes and game-shows shows us that general knowledge is strong enough to remain.

(Adapted from English Unlimited by Adrian Deff and Ben Gok

44. C

Which best serves as the title for the passage?A. The Age of the Robot? B. Novel Applications of the Sat-Nav SystemC. The End of General Knowledge? D. New Perspectives on Tertiary Education

Giải thích:Với dạng câu hỏi này, các bạn nên để sau cùng hãy làm, bởi vì đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn cần hiểu về nội dung tổng quát của bài đọc. Từ đó, có thể đặt tiêu đề đúng nhất cho đoạn đọc.Với bài đọc này, đáp án hợp lý nhất là C. the End of General Knowledge?

Câu hỏi về tiêu đề45. B

Why did the middle-aged man miss the football match?A. Because the search engine in the taxi failed to workB. Because the taxi driver was over-dependent on technologyC. Because he did not remember the directions to the stadiumD. Because the Sat-Nav in his car was out of order

Giải thích:

Lý do mà người đàn ông trung niên bỏ lỡ trận bóng là do: “What had happened? With the Sat-Nav system in place, the driver in this story felt he did not need to know where he was going. He confidently outsourced the job of knowing this information to the Sat-Nav.” Vì vậy, đáp án chính xác là đáp án B. Because the taxi driver was over-dependent on technology.

46. D

The word “outsourced” in paragraph 2 mostly means____

A. exchanged B. submitted C. imposed D. assigned

Giải thích: Đáp án có nét nghĩa gần nhất với từ “outsource (v)” thuê ngoài là B. assign (v): giao cho

Từ vựng47. B

The word “that” in paragraph 4 refers to ___A. the Internet B. the question C. the story D. general knowledge

Giải thích:Khi trả lời dạng câu hỏi này, bên cạnh việc để ý ngay trước từ “that” có một danh từ hoặc một cụm danh từ nào không, thì bạn cũng cần phải hiểu được nét nghĩa chính của câu đó. Trong bài, ta có:

“The question remains, then: is the Internet threatening general knowledge? When I put that to Moira Jones, an expert in designing IQ tests, she referred me to the story of the Egyptian god Thoth”.

Qua đây, ta thấy đáp án chính xác là B. the question

Câu hỏi suy luận48. D

The word “induce” in paragraph 4 mostly means ____A. limit B. ease C. promote D. cause

Giải thích:Từ có nét nghĩa gần nhất với induce (v): gây ra chính là đáp án D. cause

Từ vựng49. A

Which of the following is TRUE, according to the passage?A. Young people do not seem to bother themselves with memorising factual information.B. The majority of undergraduates are reluctant to look for answers to factual questions online.C. General knowledge tends to have been mainly acquired through formal schooling.D. On being offered the gift of writing, the king of Egypt was hopeful about its potential.

Giải thích:Để làm dạng câu hỏi này, các bạn cần thực hiện phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.A.Thông tin này được đề cập trong đoạn “…”B. Thông tin này không chính xác, bởi vì trong bài đề cập như sau: “general knowledge has never been something that you acquire formally”C. Thông tin này là không chính xác, bởi vì trong bài đề cập “Today, the average student seems not to value general knowledge. If asked a factual question, they will usually click on a search engine without a second thought”.D. Thông tin này là không chính xác, bởi trong đề bài có đoạn như sau: “Thoth offers writing as a gift to the king of Egypt, declaring it an “elixir of memory and wisdom.” But the king is horrified

Câu hỏi thông tin chi tiết50. B

Which of the following can be inferred from the passage?A. Many universities worldwide have switched to virtual platforms for learning and teaching.B. Moira Jones is not positive about the potential of the Internet in general knowledge acquisitionC. When it comes to IQ tests, the ability to recall factual information is of little importance.D. David Swift believes that informal acquisition of knowledge has been overrated these days.

Giải thích: Đây là một câu hỏi có tính phân loại cao, đòi hỏi các bạn phải hiểu được sâu về nội dung của bài đọc, từ đó suy ra được câu trả lời.A. Không hề có thông tin về việc các trường học trên toàn thế giới đã chuyển sang nền tảng dạy và học trực tuyến.B. Đây là một đáp án chính xác, các bạn có thể đọc đoạn 4 để hiểu rõ được điều này. Moira Jones C. Thông tin này là sai, bởi vì theo trong bài đề cập thì qua cuộc nói chuyện của Moira Jones và tác giả thì việc nhớ lại được các thông tin là quan trọng, chứ không phải là không quan trọng (little importance)D. Không có thông tin về việc “David Swift tin rằng ngày nay việc tiếp thu kiến thức không chính thức đã được đánh giá quá cao”.

Câu hỏi suy luận

Trên đây là toàn bộ 4 đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2020, và trọn bộ đáp án liên quan tới 4 bộ đề này. Chúc các bạn học tốt!